20 Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung quan trọng (p2)

Quay trở lại với chủ đề học ngữ pháp tiếng Trung hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đến các cấu trúc ngữ pháp quan trọng tiếp theo. Cùng theo chân mình học nhé các bạn !

1.10 Cấu trúc ngữ pháp quan trọng đầu tiên

Cấu trúc : 不但不… 反而…/bùdàn bù…fǎn’ér…/Không những không……, trái lại…….

Ví dụ:他 不 但 不 真 心 爱 你,反 而 还 背 叛 你。

/Tā bùdàn bù zhēnxīn ài nǐ, fǎn’ér hái bèipàn nǐ./

Anh ta chẳng nhưng không yêu bạn chân thành mà ngược lại còn phản bội bạn.

Cấu trúc : 与其… 不如…/Yǔqí… bùrú…/Thà….. còn hơn…….

Ví dụ:与 其 坐 着 干 着 急, 不 如 打 个 电 话 去 问 一 下

/Yǔqí zuòzhe gān zhāojí, bùrú dǎ gè diànhuà qù wèn yīxià/

Dịch: Thà ngồi đó lo lắng thì nhấc cái điện thoại lên gọi điện còn hơn.

Cấu trúc : 假使… 便…/Jiǎshǐ…biàn…/Nếu…thì…

Ví dụ:假 使 我 不 努 力 学 习,便 会 被 别 的 同 学 超 过 去。

Dịch: Nếu như tôi không nỗ lực học tập thì sẽ bị bạn học khác vượt qua.

Cấu trúc: 首先 … 其次…/Shǒuxiān…qícì…/Trước tiên……, sau đó……..

Ví dụ:学 习 好,首 先 要 靠 自 己 的 努 力,别 人 的 帮 助 还 在 其 次。

/Xuéxí hǎo, shǒuxiān yào kào zìjǐ de nǔlì, biérén de bāngzhù hái zài qícì./

Dịch : Để học tốt, trước tiên là dựa vào nỗ lực của bản thân, sau đó mới đến sự giúp đỡ của người khác.

Cấu trúc : 要是… 那么 …/Yàoshi…nàme…/Nếu……vậy thì…….

Ví dụ:要 是 世 界 上 每 个 人 都 是 善 良 的,那 么 这 世 界 该 是 多 么 的 美 好 呀.

/Yào shì shìjiè shàng měi gèrén dōu shì shànliáng de, nàme zhè shìjiè gāi shì duōme dì měihǎo ya./

Dịch: Nếu như mỗi người trên thế giới đều lương thiện thì thế giới này sẽ tuyệt đẹp biết bao.

Cấu trúc : … 甚 至…/… shènzhì …/…… thậm chí…..

Ví dụ:他 甚 至 都 不 知 道 什 么 是 香 蕉 !

Dịch : Anh ta thậm chí còn không biết chuối là gì .

Cấu trúc : 尚 且 … 何 况 … /Shàngqiě…hékuàng…/Còn…… huống chi…….

Ví dụ:领 导 尚 且 如 此,何 况 我 们 普 通 群 众 啊!

Dịch : Lãnh đạo còn như thế huống hồ gì chúng ta là quần chúng nhân dân chứ.

Cấu trúc : 别说 … 就是/ 就连 …/Bié shuō…jiùshì/jiù lián …./Đừng nói…, ngay cả….

Ví dụ:别 说 人,这 里 就 连只 动 物 都 没有。

Dịch : Đừng nói đến người, ở đây đến động vật còn không có một con.

Cấu trúc : 不管… 也…/ Bùguǎn… yě… /Dù……cũng…….

Ví dụ:不 管 生 活 多 难,我 们 也 得 坚 持 下 去.

/Bùguǎn shēnghuó duō nán, wǒmen yě dé jiānchí xiàqù./

Dịch: Dù cuộc sống có khó khăn bao nhiêu, chúng ta cũng phải tiếp tục kiên trì.

Cấu trúc : “…có phải là…không…” – “…是shì…吗ma…”

Ví dụ:你的朋友是韩国人吗?

/Nǐ de péngyǒu shì hánguó rén ma?/

Dịch: Bạn của bạn là người Hàn Quốc không?

2. 10 cấu trúc ngữ pháp câu tiếp theo

Cấu trúc : 之所以 … 是因为…/Zhī suǒyǐ… shì yīnwèi…/Sở dĩ …… là vì…….

Ví dụ:之所以是因为这两个关联词代表的是一种因果关系,前面说的是于结果,而后面是因为需要的是原因

/Zhī suǒyǐ shì yīnwèi zhè liǎng gè guānliáncí dàibiǎo de shì yī zhǒng yīnguǒ guānxì, qiánmiàn shuō de shì yú jiéguǒ, ér hòumiàn shì yīnwèi xūyào de shì yuányīn/

Dịch : Sở dĩ là bởi vì hai từ liên quan này đại diện cho một loại quan hệ nhân quả, đầu tiên là kết quả, sau là bởi vì nhu cầu là nguyên nhân.

Cấu trúc : “Như thế nào…” – “怎么样 zěn me yàng…”

Ví dụ:你觉得他的态度怎么样

/Nǐ juédé tā de tàidù zěnme yàng?/

Dịch : Bạn thấy thái độ của anh ta như thế nào?

Cấu trúc : “Đây/kia/đâu…” – “这zhè/ 那nà/ 哪nǎ…”

Ví dụ: 这是他的导游。/Zhè shì tā de dǎoyóu./ Dịch: Đây là hướng dẫn viên du lịch của anh ta.

那个本书是我妈妈给我买的。/Nàgè běn shū shì wǒ māmā gěi wǒ mǎi de./ Dịch: Cuốn sách này là của mẹ mua cho tôi.

你是哪国人?/Nǐ shì nǎ guórén?/ Dịch : Bạn là người nước nào?

Cấu trúc : “…không…” – “… bù…”

Ví dụ:他不想吃也不想喝

/Tā bùxiǎng chī yě bùxiǎng hē./

Dịch: Anh ta không muốn ăn cũng không muốn uống .

Cấu trúc : “Trước đây…sau này…” – “以前yǐ qián…以后yǐ hòu…

Ví dụ:他以前是一个认真的丈夫,我也不知道为什么他以后变成这种人啊!

/Tā yǐqián shì yīgè rènzhēn de zhàngfū, wǒ yě bù zhīdào wèishéme tā yǐhòu biàn chéng zhè zhǒng rén a!/

Dịch: Anh ta trước kia là một người chồng siêng năng , tôi cũng không biết tại sao anh ta sau này lại biến thành loại người như thế này nữa.

Cấu trúc : Kết cấu “…是shì…的de”

Ví dụ:这就是我做的。/Zhè jiùshì wǒ zuò de/

Dịch : Đây là do tôi làm đó.

Cấu trúc : Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…

Ví dụ:为了 不想让父母知道我自己办各种手续去出国,我就瞒着他们

/Wèi le bùxiǎng ràng fùmǔ zhīdào wǒ zìjǐ bàn gè zhǒng shǒuxù qù chūguó, wǒ jiù mánzhe tāmen./

Dịch: Vì để không muốn ba mẹ biết được tôi một mình làm mọi thủ tục đi nước ngoài nên tôi đã giấu họ.

Cấu trúc: Giới từ “…Bị/được… – …被bèi…”

Ví dụ:我被他偷走了我的钱包。

/Wǒ bèi tā tōu zǒule wǒ de qiánbāo./

Dịch: Tôi bị anh ta lấy trộm cái bóp tiền đi mất rồi.

Cấu trúc : Đã chưa…吗(ma)..&..了吗(le ma)…

Ví dụ:你吃过这菜了吗?

/Nǐ chīguò zhè càile ma?/

Dịch: Bạn đã từng ăn qua món này chưa?

Cấu trúc : Ngoài…ra – 除了(chú le)… 以外(yǐ wài)

Ví dụ:除了你以外我不知道什么人可以给我带来幸福。

/Chúle nǐ yǐwài wǒ bù zhīdào shénme rén kěyǐ gěi wǒ dài lái xìngfú./

Dịch : Ngoài em ra anh không biết ai có thể đem lại hạnh phúc cho anh.

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận