Tất tần tật về các dạng câu hỏi trong tiếng Anh

“Do you love me?”

“Am I your lover?”

“Why do you love me?”

Chỉ với một câu hỏi “bạn có yêu tôi không?” chúng ta có thể viết thành các loại câu cùng nghĩa mà khác ngữ pháp trong tiếng Anh. Để làm được điều này, bạn phải phân biệt được rõ các dạng câu hỏi và các dùng của nó. Hãy cùng mình tìm hiểu một chút về các dạng câu này trong tiếng Anh nhé!

1. Câu hỏi đúng sai – yes or no.

Là dạng câu hỏi thường bắt đầu với trợ động từ (Be, Do, Have,…) hoặc động từ khuyết thiếu (Will, Can, May, Should,…) và có câu trả lời là Yes hoặc No.

Công thức: Be, Do, Have, Will, Can + S+ V/adj…..?

Eg:

  • Was Sia sick yesterday? (Sia bị ốm hôm qua phải không?)

Yes, she was.

  • Are you married? (Bạn đã kết hôn chưa?)

No, I don’t.

  • Do you know how to make rainbow cakes? (Bạn có biết cách làm mấy cái bánh cầu vồng đó không?)

Yes, I do.

  • Have you ever gone to Paris? (Bạn đã bao giờ đến Paris chưa?)

No, I havent.

Dạng phủ định của câu hỏi yes no: được thành lập bằng cách thêm not (n’t) vào sau trợ động từ đứng đầu câu để diễn đạt sự ngạc nhiên hay khi người nói đang mong đợi người nghe đồng tình với mình…

Ví dụ:

  • Isn’t he a teacher? (Chẳng phải anh ấy là giáo viên sao?)
  • Haven’t you been to Paris before? (Cậu vẫn chưa tới Paris trước đây à?)

2. WH-question

Trong các loại câu hỏi trong tiếng Anh, dạng câu hỏi lấy thông tin là dạng phổ biến nhất. Câu trả lời không thể đơn giản là “yes” hay “no” mà phải có thêm thông tin. Chúng thường dùng các từ nghi vấn, chia làm 3 loại sau:

2.1. Câu hỏi chủ ngữ

Câu hỏi sử dụng từ Who hoặc What, dùng khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.

Là dạng câu hỏi sử dụng từ Who hoặc What, dùng khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.

Công thức: Who/what+V+….?

Câu trả lời cho câu hỏi này: Thế từ hay cụm từ vào từ dùng để hỏi, giữ nguyên các phần còn lại.

Eg:

  • What is your name? (Bạn tên là gì?)
  • Who is the president of America? (Ai là tổng thống của nước Mỹ)

2.2. Câu hỏi tân ngữ

Là dạng câu hỏi sử dụng từ Whom hoặc What, dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động.

Công thức: Whom/ What+ trợ động từ (do/ did/ does) + S + V + …..?

Eg:

  • What did you do yesterday? (Bạn làm gì vào ngày hôm qua?)
  • Whom does Lan know can say Chinese? (Lan nó có quen ai biết nói tiếng Trung không?)

2.3. Câu hỏi bổ ngữ

Câu hỏi sử dụng When dùng để hỏi thời gian

Là dạng câu hỏi sử dụng từ When (khi nào), Where (ở đâu), How (bằng cách nào, như thế nào) và Why (tại sao), được dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động. Đây cũng là dạng phổ biến nhất của các loại câu hỏi trong tiếng Anh.

Công thức: When/ where/ why/ how+ trợ động từ (be, do, does, did) + S + V + bổ ngữ (+ tân ngữ)?

Eg:

  • How did Ha go to Paris? (Ha tới Paris bằng cách nào?)
  • Where did you put my umbrella? (Bạn để cái dù của tôi ở chỗ nào rồi?)

3. Một số điều cần biết về câu hỏi phức.

Câu hỏi phức là câu gồm hai thành phần được nối với nhau bằng một từ nghi vấn.

3.1. Dạng 1

Từ dùng để hỏi nằm sau động từ và trước một mệnh đề, từ dùng để hỏi lúc này có tác dụng liên kết hai mệnh đề với nhau.

Công thức: S + V + Question word (Từ hỏi) + S + V

Eg:

  • I like to have him next to me where I can keep an eye on him. (Anh ta phải ở gần tôi nơi mà tôi có thể canh chừng anh ta.)
  • John hasn’t know where he will want to go at the weekend. (John chưa biết nới anh ấy muốn đi vào cuối tuần.)

3.2. Dạng 2

Công thức: Trợ động từ + S + V + Question word + S + V

Eg:

  • Do you know how to fix that bicycle?(Bạn có biết có cách nào để sửa cái xe đạp không?)
  • Could you tell me how much these cars cost? (Bạn có thể cho tôi biết mấy con xe này có giá bao nhiêu không?)

Trường hợp đặc biệt, từ hỏi là một cụm từ như: Whose + noun, How many, How much, How long, How often, What time, What kind,..

Eg:

  • How often do you visit your parents? (Bạn có thường về thăm bố mẹ bạn không?)

4. Câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi được sử dụng khi người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng hay sai của mệnh đề đó. 

  • It’s raining now, isn’t it? (Trời vẫn còn mưa, phải không?)

Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy tắc: nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại, thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính, chủ ngữ là các đại từ bất định chỉ người (everyone/ everybody/ someone/ somebody/ anyone/ anybody/ noone/ nobody/ neither…) thì phần đuôi để là “they”. Chủ ngữ là các đại từ bất định chỉ vật (something/everything/anything, nothing), phần đuôi để là “it”. Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính ở dạng phủ định (no one/ nobody/ nothing) hoặc trong mệnh đề chính có chứa trạng từ phủ định (never/ rarely/ seldom/ occasionally,…) thì phần đuôi để ở dạng khẳng định.

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận