Câu chẻ trong tiếng Anh : Cleft Sentence

Một điểm ngữ pháp hết sức quan trong trong tiếng Anh đó là công thức câu chẻ hay còn gọi là Cleft sentence. Hãy cùng mình tìm hiểu cấu trúc câu này nhé các bạn !

1.Khái niệm

Câu chẻ là cấu trúc nhằm nhấn mạnh thành phần câu. Trong câu này gồm hai thành phần chính và thành phần phụ, thành phần phụ sẽ phụ thuộc vào thành phần chính. Loại cấu trúc câu này còn dùng để thể hiện sự nhấn mạnh có chủ ý đối với đối tượng, hiện tượng nào đó.

2. Chức năng của câu chẻ

Để nhấn mạnh thành phần cần nhấn mạnh, chúng ta sẽ chia làm hai mệnh đề. Ở mệnh đề thứ nhất, sẽ sử dụng cấu trúc It+be+… ( chia thì tùy thuộc hoàn cảnh), mệnh đề thứ hai sẽ bắt đầu bằng các mệnh đề quan hệ Who , That,…

Cấu trúc chung: It + is/was + cụm từ + that….

3. Áp dụng kiến thức câu chẻ nhấn mạnh đối tượng chủ ngữ

3.1 Đối tượng nhấn mạnh là người

Cấu trúc chung : It + was/is + Danh từ/đại từ chỉ người + who/that + V + …

Example: My boyfriend bought me this brand new Iphone for my birthday.

Để nhấn mạnh đối tượng là người (“My boyfriend”): It was my boy friend who/that bought me this brand new iphone. (Chiếc Iphone mới toanh đó là bạn trai tôi mua cho tôi .)

3.2 Đối tượng cần nhấn mạnh là danh từ chỉ vật

Công thức : It +be (is/was) + Danh từ ( chỉ vật) +THAT + Clause (S+V)

Example: Josh’s private preparation for birthday party made his mom happy (Sự chuẩn bị tiệc sinh nhật âm thầm của Josh khiến mẹ của anh ta rất vui).

Để nhấn mạnh sự vật là sự chuẩn bị tiệc sinh nhật âm thầm : It was Josh’s private preparation for birthday party that made his mom happy .

4. Cấu trúc nhấn nhấn mạnh tân (object)

4.1 Áp dụng câu chẻ đối với đối tượng tân ngữ là danh từ chỉ vật

Công thức :It + was/is + O (chỉ vật) + that + S + V

Ví dụ: I made this cake for my mom for her birthday (Tôi đã làm cái bánh này cho mẹ của mình nhân dịp sinh nhật của bà).

Để nhấn mạnh ‘cái bánh’ ta sẽ làm như sau : It was the cake that i made for my mom for her birthday.

4.2 Áp dụng đối với object chỉ người

Công thức chung: It was/is + O (người) + whom/that + Clause (S + V)

EXAMPLE: I saw her off at Tan Son Nhat airport. ( Tôi tiễn cô ấy ở sân bay Tân Sơn Nhất).

Chuyển đổi câu để nhấn mạnh tân ngữ là cô ấy , ta sẽ làm như sau: It was her that/whom I saw off at Tan Son Nhat airport.

Lưu ý: Đối với danh từ riêng hoặc tên riêng chúng ta không được dùng Whom mà chỉ được dùng duy nhất That.

Ví du: I gave Jennifer a present because she had passed the exam with flying colors. ( Tôi đã tặng jennifer một món quà vì cô ấy đã vượt qua bài thi với điểm số cao).

Nhấn mạnh tên riêng Jennifer ta chỉ sài that : It was jennifer that gave a present to because she had passed the exam with flying colors.

4.3 Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh thời gian hoặc địa điểm nơi chốn

Để áp dụng câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn, ta sẽ áp dụng công thức.

Công thứ chung :It + was/is + Trạng từ ( thời gian/nơi chốn) + that + Clause (S + V)

Example:

I first ate this food in Thailand. ( Lần đầu tôi ăn món này là ở Thái Lan)

Biển đổi thành : It was in Thailand that I first ate this food. ( nhấn mạnh địa điểm là Thái Lan)

My mother has sung this song since 1999.

Nhấn mạnh thời gian : It was 1999 that my mother first sung this song.

5. Cleft Sence ở dạng bị động

Khi này ta sẽ chi mệnh đề quan hệ ở dạng bị động

Đối với tân ngữ là người :

It + was/is + Đại từ/danh từ chỉ người + who/that + be + P2

My mother punished me for messing the room up. ( Mẹ phạt tôi vì tôi làm cho phòng bừa bộn )

Chuyển đổi lại thành : It was me who/that was punished for messing the room up. (Đó là tôi người bị mẹ phạt vì làm phòng bừa bộn lên)

Đối với tân ngữ là vật ta sẽ áp dụng câu trúc câu chẻ sau:

Công thức chung: It + was/is + Danh từ chỉ vật + That + be + V3/ed

I did all the homework then washed all the dishes.

Nhấn mạnh 2 danh từ chỉ vật là homework và dishes : It was all the homework that was done and then It was all the dishes that were washed.

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận