Phân biệt 所有 và 一切 (P2) : Tìm hiểu về 一切

Có rất nhiều bạn học tiếng Trung nhưng vẫn còn bị nhầm lẫn những từ cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách dùng cũng như sắc thái , trường nghĩa. Đến với cặp từ ngày mình đem đến trong chuyên mục “Xóa hiểu lầm từ vựng tiếng Trung” hôm nay chính là cặp từ 所有一切. Cả hai từ đều dịch là “Tất cả”, nhưng chúng khác nhau điều gì?? Ở phần trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu qua từ 所有 và cách dùng của nó. Chính vì thế chúng ta sẽ cùng nhau đi phân tích cách sử dụng của 一切 trong chuyên đề ngày hôm nay.

1.Khái quát lại về 所有 và 一切

Trong tiếng Trung cả 所有 ( suǒyǒu) và 一切 (yīqiè) đều có nghĩa là tất cả. Tuy nhiên , đối với 一切 nghĩa sẽ bao hàm cả 所有. Chúng ta sẽ đi đến từng phần để có thể hiểu rõ hơn từng từ.

2. Tìm hiểu kĩ hơn về 一切

2.1 Chi tiết về 一切

Trong tiếng Trung chúng ta hiểu 所有 ( suǒyǒu) chính là tất cả , nhưng tất cả ở đây chính là tất cả của một thứ gì đó , tức là chỉ một nhóm nhỏ. Còn với 一切 sẽ mang hàm nghĩa bao quát. Ví dụ tôi nói rằng ” 你 是 我 的 一切“ có nghĩa là “em là tất cả của tôi” tức là “tất cả” ở đây là về mặt tinh thần lẫn vật chất, là mọi thứ từ A đến Z . Hàm nghĩa của 一切 sẽ rất trừu tượng và mang nghĩa rộng . Nói cách khác 所有 chỉ là một nhánh nhỏ nằm trong 一切.

Có một câu nói sẽ giúp các bạn hình dung tốt hơn về sự khác biệt giữa hai từ này. Đó là <Ta có thể mất tất cả* nhưng không thể mất tất cả**> .

Có nghĩa là “tất cả*” ở đây là mất hết về một lĩnh vực nào đó ví dụ như mất hết tiền , tuy nhiên chúng ta không thể mất “tất cả**” bao gồm tình yêu, gia đình, học thức , niềm tin ,… vv. Có thể nói 一切 trong tiếng Trung chính là everything trong tiếng Anh.

Công thức : Danh từ + 的 + 一切

hoặc : 一切 + Thành phần vị ngữ

2.2 Ví dụ cụ thể

保尔把自己的一切都献给了最壮丽的事业。/Bǎo ěr bǎ zìjǐ de yīqiè dōu xiàn gěile zuì zhuànglì de shìyè./

Dịch: Paul đã cống hiến tất cả những gì anh ấy có cho mục đích cao cả nhất.

不要巴望别人,一切都要靠自己。/Bùyào bāwàng biérén, yīqiè dōu yào kào zìjǐ./

Dịch: Đừng trông chờ vào người khác, mọi thứ đều phụ thuộc vào chính bạn.

乡村的夜,一切都显得那么静谧。/Xiāngcūn de yè, yīqiè dōu xiǎndé nàme jìngmì./

Dịch : Vào ban đêm ở nông thôn, mọi thứ dường như thật yên tĩnh.

这个老人似乎洞察一切,对什么似乎都了解。/Zhège lǎorén sìhū dòngchá yīqiè, duì shénme sìhū dōu liǎojiě./

Dịch: Ông lão này dường như có cái nhìn sâu sắc về mọi thứ và dường như hiểu được tất cả.

3. Bài tập củng cố phân biệt 所有 và 一切

Cùng làm một số bài tập để củng cố phân biệt hai chữ 所有 và 一切 nhé!

  1.  对 于____捣 乱 分 子 我 们 应 绳 之 以 法。
  2. 为 了 给 奶 奶 治 病,爸 爸 不 惜 尽 其_____
  3. 他 销 毁 了____的 犯 罪 证 据。
  4. 让_____的 不 快 如 过 眼 云 烟 滚 蛋 吧。
  5. 银 行 冻 结 了 那 个 单 位 的____财 产。
  6. 他 带 走 了 我 的____
  7.  _____ 以 人 民 的 生 命 财 产 安 全 为 第 一。
  8. 小 刚 有 后 劲,终 于 在 冲 刺 时 超 过 了____的 对 手。

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận