Phrasal verb with go : Mỗi ngày mỗi chủ điểm phrasal verb P2

Ở bài viết trước chúng ta đã tìm hiểu về những phrasal verb với từ go (Phrasal verb with go) . Lần chúng ta sẽ tìm hiểu những từ còn lại . Hãy cùng mình tìm hiểu nào các bạn !

1.Một số phrasal verb with go

1.1 Phrasal verb Go out

Go out: đi ra ngoài, bị loại, dập tắt (lửa), lỗi thời (thời trang)

ví dụ :

Please go out of the class! (Mời bạn ra khỏi lớp)

Our representative went out in the third round. (Đại diện của chúng tôi bị loại ở vòng 3)

 The lights went out. (Ánh đèn vụt tắt)

 He thought his jackets went out in the late seventies. (Anh ta nghĩ là mấy cái áo khoác của mình đã lỗi thời từ những năm 70)

1.2 Mang nghĩa Chăm chú, phân tích kĩ lưỡng, tạo sự ấn tượng

Go over :Chăm chú, phân tích kĩ lưỡng, tạo sự chú ý

ví dụ:

Please go over the reports to make sure we haven’t missed anything. (Làm ơn kiểm tra kĩ lại bài báo cáo để chắc chắn là chúng ta không bỏ sót điều gì.)

Playing a radio in the office did not go over well with his coworkers. (phát radio trong văn phòng không tạo được ấn tượng tốt đối với đồng nghiệp của mình).

1.3 Go through

Go through: Đi xuyên qua, kiểm tra kĩ lưỡng,trải qua, sờn vai (Quần áo)

ví dụ:

The train went through the tunnel. (Xe lửa đi xuyên qua đường hầm)

Every morning, she went through her mail over a cup of coffee. (Mỗi sáng, cô ấy đều lướt sơ xem mail của mình và nhâm nhi tách cafe sớm)

She’s yet to go through puberty, although she’s already 17. (Mặc dù con bé đã 17 tuổi, con bé đã trải qua tuổi dậy thì rồi)

I’ve gone through two pairs of shoes already this holiday. (Tôi đã làm cũ hai đôi giày kì nghỉ này rồi).

1.4 Phrasal verb with Go : Go to

Go to: Đi đến đâu đó, có xu hướng hộ trợ về cái gì đó

We went to a concert for my 2nd anniversary. (Chúng tôi đi concert nhân dịp kỉ niệm hai năm của chúng tôi.)

He went to the Havard university for almost two years . (Anh ta đến đại học Havard gần 2 năm)

The study goes to the point I was making earlier about subsidies. (Nghiên cứu này hỗ trợ cho quan điểm mà tôi vừa mới làm về vấn đề trợ cấp).

1.5 Phrasal verb Go under

Go under: Chìm xuống, sụp đổ, phá sản, đứng tên , dưới danh nghoa

The Titanic crashed into the iceberg and went under. (Con tàu Titanic đâm vào tảng băng lớn rồi chìm xuống)

 He goes under the name of Mr X to remain anonymous. (Anh ta lấy tên là Mr X dưới danh nghĩa ẩn danh)

1.6 Go up

Go up: Tăng lên, được xây dựng lên (mọc lên-building), bị thiêu cháy

ví dụ:

The consumption of fresh water is going up in this area. (Nhu cầu tiêu thụ nước sạch ở nơi này đang ngày càng tăng lên)

The school went up in smoke. (Ngôi trường ngun ngút khói đang bị đốt cháy )

1.7 Mang nghĩa sự đề xuất, phù hợp tương thích

phrasal verb with go:

Go with : Đề xuất (Suggestion), phù hợp , tương thích (match with)

ví dụ:

Although your suggestion is fine, I’ll go with my original idea. (Mặc dù là đề xuất của anh khá ổn , nhưng tôi vẫn sẽ giữ chính kiến quan điểm ban đầu của tôi.)

Does this hat go with this necklace ? (cái nón này có hợp với cái vòng cổ không?)

2. Một số bài tập củng cố

  1. Bananas have ______ because of a shortage.
  2. Please ______ through the back door.
  3. There are new offices ______ in town.
  4. The gun ________during their struggle.
  5. The boat was too heavy and ________
  6. The alarm will _______ at six a.m.

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận