Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh (Relative clauses) (p1) – Khái quát về mệnh đề quan hệ

Một điểm ngữ pháp mà chúng ta không thể nào bỏ qua nếu bạn học tiếng Anh, đó chính là điểm ngữ pháp với mệnh đề quan hệ. Chúng ta hãy cùng nhau ghi chép lại nhé !

1. Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là gì

Mệnh đệ quan hệ chỉ là sự liên kết giữa hai yếu tố trong câu. Nhờ có mệnh đề quan hệ mà câu cú trong tiếng Anh sẽ mượt mà hơn .

1.1 Tìm hiểu về đại từ quan hệ (relative pronoun)

Câu có mệnh đề quan hệ là câu có chứa đại từ quan hệ . Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu qua những đại từ quan hệ này nhé

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) có chức năng bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó,có cấu trúc chủ – ngữ cơ bản của một câu. Vị trí đứng ngay sau danh từ được bổ nghĩa

  • Who : Đại từ quan hệ dùng để làm chủ ngữ , đại diện cho chủ thể là người
  • Which : Đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ , đại diện cho đồ vật động vật , không sử dụng cho người
  • Whose : Đại từ chỉ sở hữu cho cả người và đồ vật
  • Whom : Đại diện cho tân ngữ chỉ người
  • That : Là đại từ quan hệ có chức năng đa dạng nhất, sử dụng trong nhiều trường hợp, đại diện cho những chủ thể người , vật hoặc người và vật (có thể thay thế cho cả who , which)

Ví dụ:

Jennifer Jonathan, who is 56, has just retired. (Jennifer Jonathan , người mà 56 tuổi , cô ấy vừa mới nghỉ hưu)

This is the book which Jane bought. (Đây là quyển sách mà Jane mua)

Marie Curie is the woman that discovered radium. (Marie Curie là người phụ nữ đã tìm ra nguyên tố Radium)

2. Các loại mệnh đề quan hệ 

Trong tiếng Anh có hai loại mệnh đề quan hệ , đó là mệnh đề quan hệ xác định (denfining relatice clause) và mệnh đề quan hệ không xác định (non -defining relative clause)

2 loại mệnh đề quan hệ

2.1 Tìm hiểu mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause)

2.1.1 Khái quát và định nghĩa mệnh đề quan hệ xác định

Trước tiên , chức năng của mệnh đề quan hệ xác định là chức năng dùng để xác định chủ thể/ danh từ đứng trước nó. Mệnh đề xác định nếu thiếu đi sẽ làm mất nghĩa của câu , không đáp ứng được ý nghĩa gốc. Câu với mệnh đề quan hệ xác định là những câu có danh từ là danh từ vô định (không xác định) và không được ngăn cách bằng dấu phẩy với mệnh đề chính.

Ở mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta sẽ sử dụng That thay thế cho hai đại từ quan hệ là who và which.

2.1.2 Ví dụ cụ thể cho mẫu câu với mệnh đề xác định :

Dưới đây là những ví dụ cho mẫu câu với mệnh đề quan hệ xác định.

Ví dụ: 

Alex is the first one that found out the mistake. (Alex là người đầu tiên tìm ra được lỗi sai )
This is the house that John bought.
(Đây là că nhà mà John đã mua)

Lưu ý : chúng ta cũng có thể bỏ đi thành phần danh từ nếu nó đã là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ: This is the house that John bought.

2.2 Tìm hiểu về mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses)

2.2.1 Khái niệm

Đây là mệnh đề làm rõ thông tin về một chủ thể, có thể chủ thể đó là người , vật hoặc một sự việc nào đó đã được xác định.

Mệnh đề có thể có hoặc không đều được , thiếu mệnh đề không xác định câu vẫn đủ nghĩa và hiểu được.

Đối với đối tượng danh từ trong mệnh đề không xác định , ta sẽ sử dụng khi danh từ đã được xác định, được ngăn cách giữa mệnh đề chính và mệnh đề quan hệ bởi một dấu phẩy.

2.2.2 Ví dụ cụ thể

Ví dụ: Nha Trang, which I visited last monhth, is very beautiful and clean beach . (Nha Trang , nơi mà tôi vừa đến vào tháng rồi, là một bãi biển rất đẹp và sạch.)

3. Cách để nhận biết là mệnh đề quan hệ gì

Danh từ được bổ nghĩa chính là mấu chốt để chúng ta xác định loại mệnh đề. Những danh từ mang yếu tố rõ ràng , mang yếu tố nhận biết rõ thường sẽ là loại mệnh đề quan hệ không xác định .

Những danh từ dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định thường là những danh từ riêng , danh từ có kèm với tính từ sở hữu (my ,his ,her ,their, your, …), hoặc những phương vị từ xác định vị trí của danh từ như This- that , these – those

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận