Chuyên mục có thể bạn chưa biết: Weather idioms (1)

Hôm nay chúng ta sẽ nghía qua các thành ngữ về “thời tiết” nhưng không phải là “thời tiết”. Mọi người hãy lấy giấy bút ra và note lại các cụm weather idioms hay ho này nhé!

1. Thành ngữ (I’ve) been under the weather

Thành ngữ (I’ve) been under the weather tương đương với (I’ve) been mildly ill. Chúng đều mang nghĩa là đang ốm nhẹ.

  •  Ha has been under the weather, but she is feeling much better now. (Hà bị ốm nhẹ, nhưng hiện tại thì cổ ổn hơn rồi.)
  • Why you don’t go to school? Sorry teacher, I have been under the weather. (Sao nay em không đi học? Em xin lỗi thầy, em đang bị ốm.)

2. Thành ngữ fair-weather fan

Đây là thành ngữ dùng để chỉ người hâm mộ “thời vụ”, thường dùng trong các môn thể thao. Họ chỉ hâm mô, cổ vũ cho các đội khi đội đó chơi tốt và khi phong độ của đội tụt dốc, họ sẽ rời đi.
  • I don’t like fair-weather fans and so does Lan. (Cả Lan và tôi đều không thích những người hâm mộ “thời vụ”)

3. Thành ngữ fair-weather friend

Tương tự với fan “thời vụ”, ta dùng cụm fair-weather friend khi muốn nói về những người bạn đến với ta khi ta thành công, nếu ta thất bại hoặc gặp khó khăn trong cuộc sống, họ sẽ rời bỏ ta.
  • I thought Alan was my best friend, but I learned she was a fair-weather friend when she stopped talking to me when my company had been out of business. (Tôi tưởng Alan là người bạn thân nhất của tôi, nhưng tôi nhận ra cô ấy chỉ là “bè” khi cổ ngừng qua lại với tôi khi công ty tôi bị phá sản)

4. Câu hỏi How’s the weather up there?

Ở nước ngoài, khi thấy một người quá cao, người ta thường dùng How’s the weather up there để khẳng định chiều cao họ một cách hài hước: “Thời tiết trên trển như thế nào vậy?”
  • A: “This is my boyfriend, Caelan (Đây là bạn trai tui, Caelan.)
         B: “Hello Caelan. Gosh, how’s the weather up there?” (Chào Caelan. Trời ơi, cậu cao quá vậy)

5. Thành ngữ keep (one’s) weather eye open

Dùng khi muốn dặn dò ai nên giám sát một người hay một vật gì đó (thường là bởi vì người đó hoặc vật đó có thể trở nên nguy hiểm, có hại,..)
  • think Manh’s a thief, so keep your weather eye open around him. (Mình nghĩ Mạnh là tên trộm đó, nhớ hãy để mắt tới anh ta nhé!)

6. Thành ngữ make fair weather

Make fair weather có nghĩa là tâng bốc, xu nịnh.
  • don’t trust what Ha said. She’s always making fair weather, rather than being truthful. (Chị không tin những gì mà Hà nói. Con bé thay vì nói thật thì nó thường nói quá lên.

7. Thành ngữ make heavy weather of (something)

Thành ngữ này có nghĩa là phức tạp hóa một vấn đề hơn mức bình thường.
  • The bill was passed year ago but the government has made heavy weather of implementing the law at a local level. (Hóa đơn đã được trả gần một năm rồi nhưng hiện nay chính quyền thi hành luật ở mức cục bộ gắt gao hơn mức cần thiết.)

8. Câu hỏi How about this weather?

Câu hỏi này thường được dùng để bắt đầu câu chuyện một cách lịch sự, người ta sử dụng câu này mà không qua tâm thời tiết ra sao vào thời điểm hỏi. Múc đích chính của thành ngữ dạng câu hỏi này là để bắt chuyện.
  • Hi, nice to meet you. So, how about this weather? (Hi, rất vui được gặp bạn. Bạn thấy thời tiết hôm nay thế nào?)

9. Thành ngữ in all weathers

Thành ngữ này có nghĩa là trong mọi điều kiện thời tiết, kể cả thời tiết tốt lẫn thời tiết xấu. Thường thì nó xuất hiện nhiều ở nước Anh.
  • I will go fishing and cycling around the countryside in all weathers. (Tôi sẽ đi câu cá và đạp xe khắp vùng quê cho dù thời tiết có thế nào.)

10. Thành ngữ Queen’s weather

Queen’s weather có nghĩa là thời tiết tốt, người ta thường dùng trong ngày đã được lên kế hoạch để diễn ra chương trình, hoạt động ngoài trời.
  • With how much it’s rained this month, we were so lucky to have Queen’s weather for our wedding weekend. (Mặc dù tháng này mưa rất nhiều, may cho chúng tôi là trời rất đẹp trong ngày chúng tôi cưới nhau.)

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận