Danh từ trong tiếng Anh

Danh từ trong tiếng Anh

Để nắm rõ cấu trúc câu tiếng Anh thì ta phải có đầy đủ kiến thức về các thành phần trong nó. Bên cạnh tính từ, động từ và trạng ngữ, danh từ là một thành phần quan trọng và không thể thiếu trong mọi câu tiếng Anh. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu xem danh từ là gì, cách phân loại và cách sử dụng nhé.

1. Khái niệm danh từ (noun)

Danh từ (Noun) là từ dùng để chỉ con người, con vật, sự vật, địa điểm, hiện tượng, khái niệm,… và thường được khí hiệu là N.

Danh từ trong tiếng Anh là gì?

2. Phân loại danh từ

Ta phân loại danh từ thành hai dạng là danh từ riêng và danh từ chung. Danh từ chung bao gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng. Ngoài ra, trong danh từ chung ta có thể chia thành danh từ không đếm được và danh từ đếm được.

2.1. Danh từ riêng (Proper nouns)

Là tên riêng của một sự vật (tên người, tên địa phương, tên địa danh,..)

E.g: Lan, Vietnam, Mary,…

2.2. Danh từ chung

Là tên của một loại sự vật, hiện tượng,… (dùng để gọi chung cho một loại sự vật, hiện tượng,…)

  • Danh từ cụ thể (Concrete nouns): chỉ các đối tượng ta có thể nhìn thấy được.

E.g: class, school, children, car,…

  • Danh từ trừu tượng (Abstract nouns): Dùng để chỉ những thứ trừu tượng không thể nhìn thấy được mà chỉ cảm nhận được như (cảm xúc, cảm giác, vị giác,…)

E.g: happiness, angry, spirit,…

3. Danh từ đếm được và không đếm được

Trong danh từ chung, có danh từ đếm được và danh từ không đếm được

3.1. Danh từ đếm được (countable nouns)

Là những danh từ ta có thể đếm được bằng số đếm:

Eg:

  • There are two students in class. 
  • I have three pens.
  • My father have one house.

=> Từ ví dụ, ta thấy được rằng ta có thể chêm số vào phía trước danh từ đếm được.

Trong danh từ đếm được, chúng lại được chia thành 2 loại:

  • Danh từ đếm được số ít:

Các danh từ chỉ có số lượng là một, thường đi kèm với “a/an” hoặc “the”.

Eg: I have a pencil(Tôi có mt cái bút chì.)

  • Danh từ đếm được số nhiều:

Có số lượng từ 2 trở lên, luôn ở dạng số nhiều (có ‘s’ và ‘es’ đi kèm trừ những danh từ đặc biệt.)

Eg: I have two pencils(Tôi có 2 cái bút chì.)

Một số danh từ số nhiều dạng đặc biệt: fish-fish. mouse-mice, man-men, woman-women,…

3.2. Danh từ không đếm được (uncountable nouns)

Là những danh từ không thể đếm trực tiếp được mà chỉ có thể ước lượng bằng các đơn vị cân, đo, đong đếm. Các từ này không trực tiếp đi kèm với các số đếm (one, two, three,…) và không bao giờ có dạng số nhiều.

Eg: salt, sugar, money,…

  • two salts => sai vì muối (salt) không đếm được nên không đi trực tiếp với số đếm và muối không có dạng số nhiều.
  • Two kilos of salt => đúng

4. Cách chia số nhiều cho danh từ

Chúng ta thêm “es” vào sau các danh từ tận cùng bằng “s”, “ss”, “sh”, “ch”, “z” hoặc “x”.

Một số danh từ tận cùng bằng “một phụ âm + o” thì thêm “es” đằng sau

Danh từ tận cùng bằng “phụ âm + y” thì bỏ “y” thêm “ies”.

Danh từ tận cùng bằng “Nguyên âm + y” thì vẫn thêm “s” như bình thường. Các nguyên âm gồm “a, o, u, e, i”.

Phần lớn danh từ còn lại thì chỉ thêm “s” vào sau.

Trong tiếng Anh có 12 danh từ tận cùng bằng “f” hoặc “fe” thì chúng ta bỏ “f” hoặc “fe” rồi thêm “ves” vào sau danh từ đó để trở thành số nhiều.

5. Vai trò của danh từ (noun)

5.1. Làm chủ ngữ trong câu

Công thức: S+V+Adj

Trong đó:

  • S (Subject): chủ ngữ, luôn là danh từ
  • V (verb): động từ
  • Adj (Adjective): Tính từ

5.2. Làm tân ngữ trong câu

Công thức: S+V+O+Adj

Trong đó:

  • S (Subject): Chủ ngữ
  • V (verb): Động từ
  • O (Object): Tân ngữ
  • Adv (Adverb): Trạng từ

5.3. Làm bổ ngữ cho chủ ngữ

  • My father isa doctor( B tôi là bác sĩ)

=> Trong ví dụ “a doctor” là một danh từ và được dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ “my father”.

5.4. Bổ ngữ cho giới từ

  • I met James at the park yesterday.( tôi đã gp James ti công viên ngày hôm qua )

=> Trong đó: “at” là giới từ và “park” là danh từ -> Đây là một cụm giới từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

5.5. Bổ ngữ cho tân ngữ

  • They namedtheir catSu.(H đt tên cho con mèo ca h là Su.)

=> Trong đó: Sun là danh từ chỉ tên riêng và nó đứng sau và làm bổ ngữ cho tân ngữ “the cat”.

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận