Phân biệt sự khác nhau giữa Like và As

Hai từ Like As đã gây nhiều hoang mang cho những bạn học tiếng Anh. Ở bài học hôm nay, mình sẽ chỉ ra cách sử dụng của từng từ và phân biệt sự khác nhau của chúng.

1. Định nghĩa từ Like và cách sử dụng của nó trong tiếng Anh

1.1. Định nghĩa của Like

Phiên âm: /laik/

Like vừa có thể làm giới từ, liên từ, phó từ, danh từ lẫn động từ trong tiếng Anh.

Khi Like ở dạng tính từ, nó có nghĩa là giống nhau, như nhau.

Eg:

  • You are as like as your mother. (Bạn trông giống như mẹ bạn.)

Khi like ở dạng giới từ, nó có nghĩa là như, giống như, chẳng hạn như, gần, khoảng (bao nhiêu)

Eg:

  • What is the weather like? (Thời tiết hôm nay như thế nào?)
  • It looks like rain. (Trời trông có vẻ sắp mưa.)

Nếu like thuộc loại từ là liên từ trong câu, nó có nghĩa là như (thường dùng trong so sánh.)

Eg:

  • Don’t beat your child like you beat the thief last night. (Đừng có đánh con bạn như đánh thằng trộm tối qua chứ.)

Like khi ở dạng danh từ có nghĩa là loài (người thuộc loài như, vật thuộc loài như)

Eg:

  • Have you ever seen the like of it? (Bạn đã bao giờ trông thấy loài giống vậy bao giờ chưa?)

Khi Like ở dạng động từ, nó có nghĩa là thích, yêu.

Eg:

  • I like going shopping with you. (Mình thích đi mua sắm với bạn.)

1.2. Cách sử dụng của like trong tiếng Anh

Để dễ dàng phân biệt cách sử dụng của Like với As, ở phần này mình chỉ đề cập tới Like được sử dụng với vai trò giới từ và Like được sử dụng ở vai trò liên từ.

Khi like được sử dụng như là một giới từ, nó mang hàm nghĩa là giống như (thường diễn đạt ngoại hình hay thói quen), và thường sẽ đi với những động từ chỉ giác quan như: look, sound, feel, taste, seem,…

Lúc này, like sẽ đồng nghĩa với similar to hoặc the same as.

Like = similar to = the same as

Bởi vì like được sử dụng như một giới từ cho nên nó có các tính chất tương tự giới từ như theo sau bởi danh động từ, cụm danh từ.

Eg:

  • She looks like getting a bad mark. (Cô ấy trông như vừa mới bị điểm kém)

Khi like được sử dụng với vai trò liên từ, nó có thể thay thế cho As trong một vài trường hợp như trong văn nói, trong các bài viết không trang trọng. Tuy nhiên, chúng ta cũng nên hạn chế việc thay thế As bằng Like bởi trong một số cuốn sách cũ về ngữ pháp tiếng Anh, người ta không cho phép sự chuyển đổi này.

Eg:

  • Like you know, Ann and Peter have had some problems so that they can’t go to your party on time= As you know, Ann and Peter have had some problems so that they can’t go to your party on time. (Như bạn đã biết, Ann và Peter gặp một số rắc rối nên họ không thể đến dự tiệc của bạn đúng giờ.)

2. Cách sử dụng của As trong tiếng Anh

As vừa có thể làm phó từ, giới từ, liên từ, cấu trúc từ trong câu. Nhưng ở mục này mình chỉ đề cập đến As ở dạng giới từ và liên từ để so sánh với Like.

2.1. Khi As làm giới từ

Khi as làm giới từ trong câu, nó mang nghĩa là với tư cách, trong vai trò và thường sử dụng để diễn tả mục đích sử dụng, chức năng của vật, đồng thời là nghề nghiệp của người.

Cấu trúc diễn tả nghề nghiệp thường được sử dụng: work as + job position (accountant/teacher….)

Eg:

  • Lan has worked as a teacher for 10 years. (Lan làm giáo viên đã được mười năm rồi.)
  • Students sometimes use pencil as a ruler. (Bọn học sinh đôi khi lấy bút làm thước để kẻ.)

2.2. Khi As làm liên từ

Nếu As được sử dụng trong câu với vai trò liên từ, nó sẽ mang rất nhiều nghĩa khác nhau.

As = When: khi

Lúc này, As dùng để miêu tả một hành động đang được diễn ra, và có một hành động khác xen vào. Mệnh đề theo sau từ As hoặc When thường sẽ được chia ở thể tiếp diễn.

Eg:

  • Adam went to my house as I was preparing meal. (Adam tới nhà của tôi khi tôi đang chuẩn bị bữa ăn.)

As = Since = Because: bởi vì

Ở phần này, As dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân kết quả.

Eg:

  • I go to school late as I had traffic jam. (Tôi đến trường trễ bởi vì tôi bị kẹt xe.)

As = In the way that: theo đúng cách, y như (dự đoán, lời nói,…)

Eg:

  • As I expected, Dark House is amazing. (Đúng như tôi dự đoán, bài Dark House rất hay.)

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận