Phân biệt giữa Beside và Besides

Cặp từ Beside và Besides nhìn qua thì giống hệt nhau, chỉ khác ở chỗ một cái có “s”, một cái thì không có, nhưng nghĩa và cách sử dụng của chúng lại chẳng giống nhau xíu nào. Chắc hẳn cũng có nhiều bạn bị nhầm lẫn các từ này lắm, hãy theo dõi bài dưới đây và ghi chép lại kiến thức vào vở, bạn sẽ không bao giờ nhầm nữa đâu.

1. Định nghĩa từ Beside và cách sử dụng của nó

1.1. Định nghĩa từ Beside

Beside là một giới từ thường được dùng để chỉ vị trí “bên cạnh” của một người hay vật, sự vật nào đó. Ngoài ra, nó còn mang nghĩa so với, so sánh với một ai, cái gì,… Ta còn có thể dịch Beside thành xa, ngoài, ở ngoài.

Eg:

  • My work is poor beside yours. (Bài của tôi thì kém hơn bạn.)
  • I put the key beside that vase. (Tôi để cái chìa khóa bên cạnh cái bình hoa.)
  • I am very happy to be beside Daniel. (Tôi rất hạnh phúc khi ở bên cạnh Daniel.)

1.2. Cách sử dụng của Beside

Beside là một giới từ được dùng để chỉ vị trí của một sự vật nào đó bên cạnh một cái gì đó. Nó đồng nghĩa với các từ như next to, near, close to, along, alongside.

Công thức của beside: Beside + noun

Eg:

  • Your books are on sofa beside my Iphone. (Sách của bạn ở trên ghế sofa, bên cạnh điện thoại của tôi.)
  • Look at the bike which is beside your car. It is so cool. (Nhìn cái xe đạp bên cạnh xe của bạn kìa. Nó trông thật chất.)
  • I love sitting beside the fire on cold winter nights. (Tôi thích ngồi bên cạnh đống lửa trong những đêm đông lạnh.)
  • She was beside me last afternoon. (Cô ấy đã ở bên cạnh tôi suốt buổi chiều qua.)
  • My boss was very angry because my colleague leaves the document beside the printer. (Sếp tôi đã rất tức giận vì người đồng nghiệp của tôi để quên tài liệu kế cái máy in.)

2. Định nghĩa từ Besides và cách sử dụng của nó

2.1. Định nghĩa Besides

Besides có thể vừa dùng như một giới từ, vừa dùng như trạng từ.

Khi besides ở dạng giới từ, ta có thể dịch nó là ngoài ra, ngoại trừ.

Khi besides ở dạng trạng từ, ta dịch besides là bên cạnh đó.

Eg:

  • To make this cake, besides flour, we need many different materials. (Để làm được món bánh này, ngoài bột mì, chúng ta cần nhiều nguyên liệu khác nhau.)
  • Besides, air pollution is a cause of ill health in human beings. (Bên cạnh đó, ô nhiễm không khí là nguyên nhân của sự suy giảm sức khỏe của con người.)

2.2. Cách sử dụng của Besides

Khi ta sử dụng Besides như một giới từ, nó mang nghĩa là ngoài ra, ngoại trừ và thường được sử dụng khi ta muốn bổ sung thêm một vài đối tượng vào nhóm sẵn có.

Công thức Besides: Besides + noun.

Eg:

  • Ivan wants to learn other languages besides Vietnamese and Chinese. (Ivan muốn học thêm ngôn ngữ khác ngoại trừ tiếng Việt và tiếng Trung.)
  • The detectived could not find any more information besides clues at the scene. (Người thám tử không tìm được thêm thông tin nào ngoài manh mối tại hiện trường.)

Ta còn có thể sử dụng besides như một trạng từ và nó có nghĩa là bên cạnh đó. Besides ở dạng trạng từ thường đứng ở đầu câu hoặc giữa câu nhưng phải có dấu phẩy đi kèm.

Công thức: Besides, S + V

Eg:

  • The play is excellent, an besides, the tickets don’t cost much. (Buổi diễn rất xuất sắc, ngoài ra, giá vé cũng rẻ nữa.)
  • I love ice cream. Besides, I love hotdog too. (Tôi thích ăn kem. Bên cạnh đó, tôi cũng thích ăn hotdog nữa.)

Besides có thể được dùng như as well as khi mang nghĩa cũng như, ngoài ra. Ta sử dụng besides khi ta muốn bổ sung thêm thông tin mới ngoài thông tin đã được biết tới.

Eg:

  • Besides mathematics, we have to study literature and geography. (Ngoài môn toán, chúng tôi còn phải học môn văn và môn địa lý.)

3. Phân biệt giữa beside và besides

Dưới đây là bảng tóm tắt những điểm khác biệt của Beside Besides:

BesideBesides
Giới từTrạng từ và giới từ
Dùng để chỉ vị trí của một sự vật nào đó bên cạnh một cái gì đóMang nghĩa là ngoài ra, ngoại trừ và thường được sử dụng khi ta muốn bổ sung thêm một vài đối tượng vào nhóm sẵn có.
Ta còn có thể sử dụng besides như một trạng từ và nó có nghĩa là bên cạnh đó.
Besides có thể được dùng như as well as khi mang nghĩa cũng như, ngoài ra

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận