So sánh nhất – Cấu trúc trong tiếng Anh (Superlative structure)

Đến với chủ đề hôm nay, điểm ngữ pháp mới mình sẽ giới thiệu với các bạn đó là cấu trúc ngữ pháp về so sánh, cụ thể hơn là so sánh nhất. Ở lần trước chúng ta đã có dịp tìm hiểu qua cấu trúc ngữ pháp của so sánh hơn. Chính vì thế hãy cùng mình tìm hiểu điểm ngữ pháp này luôn nhé.

I. So sánh nhất là gì và dùng để làm gì ?

1. Khái niệm

So sánh nhất là dạng ngữ pháp dùng để so sánh 3 sự vật trở lên. Những sự vật đó có cùng tiêu chí so sánh hoặc có cùng tiêu chí đánh giá trạng thái hành động. Đặc trưng của so sánh nhất là mạo từ the đứng trước tính từ.

2. Công thức của so sánh nhất

2.1 Đối với tính từ ngắn

Chủ ngữ + To be+ the + adjective + EST +( noun/pronoun)+….

Ví dụ :

This television is the cheapest in the shop. (Cái tivi này rẻ nhất trong cái shop)

Helena is the tallest student in the class. (Helena là học sinh cao nhất lớp)

She dances the best in the group. (Cô ấy nhảy tốt nhất trong nhóm)

2.2 So sánh nhất đối với tính từ dài:

Chủ từ + V + the MOST + adj +(noun/pronoun)+ ….

Ví dụ:

This refridgerator is the most expensive in the shop. (Cái tủ lạnh này đắt nhất trong shop)

She is the most intelligent girl in the class. (Cô ấy là cô gái thông minh nhất lớp)

He is the most handsome in his class. (Anh ta đẹp trai nhất lớp)

Paolo plays violin the most beautifully in the neighborhood. (Paolo chơi violin hay nhất xóm của anh ta)

2.3 So sánh kém nhất

Chủ từ + V + the least + Tính từ/Trạng từ + (Noun/ Pronoun/ Clause)+ …

Ví dụ: Jennifer’s ideas were the least practical suggestions. (Ý tưởng của Jennifer là những đề xuất thiếu thực tiễn nhất)

She dances the worst (Cô ấy nhảy kém nhất).

Annalice is the least studious in this class. (Annalice là người kém chăm chỉ nhất lớp).

Note: Một số tính từ bất qui tắc:

Good/well- The best

Bad/badly-The worst

Much/many-The most

Little-the least

Far-the farthest/the furthest

Các tính từ đuôi Y-OW-ET-LE-ER cũng tương tự so sánh hơn nhưng sẽ thay đuôi er bằng đuôi EST và thêm ‘the’

ví dụ : She is the cleverest. (Cô ấy là người thông minh nhất.)

Hanna’s question is the simplest. (Câu hỏi của Hanna là câu hỏi đơn giản nhất).

This road is the narrowest in the city. (Con đường này là con đường hẹp nhất trong thành phố)

He is the happiest person in this world. (Anh ấy là người hạnh phúc nhất thế giới này)

3.Một số quy tắc đặc biệt

1.Đối với các tính từ có kết thúc đặc biệt trong cấu trúc superlative

Các Adjective có hai âm tiết tận cùng bằng –y được xem là short adjective: ví dụ như : Pretty,fancy,happy, busy, lazy, easy …. khi so sánh nhất đổi –y thành –i rồi thêm –est

Ví dụ

John is the busiest man is this office. (john là người đàn ông bận rộn nhất cái văn phòng này).

This is the easiest part in the test that you can do easily. (Đây là phần khó nhất trong bài kiểm tra mà bạn có thể dễ dàng làm.)

Những short adjective có kết thúc bằng dạng (phụ âm -nguyên âm -phụ âm ) sẽ thêm hậu tố “est” trong so sánh nhất.

ví dụ:hot–>hotter/hottest

Note: Khi nhấn mạnh so sánh dùng các từ dưới đây

Thêm các cụm từ chỉ mức độ như almost (hầu như); much (nhiều); quite (tương đối); by far/ far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh nhất để thể hiện tác dụng nhấn mạnh

Khi có most thì không ‘the’ đi kèm.

Ví dụ:

Annie is the smartest by far.

Jennifer is the most intelligent by far.

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận