Nguyên âm tiếng Trung Quốc

Nguyên âm tiếng Trung Quốc

Nguyên âm trong tiếng Trung Quốc rất đa dạng bởi số lượng lên đến 35 nguyên âm cùng với các thanh điệu tạo sự đa dạng cho từ . Có tổng cộng 6 nguyên âm đơn, từ nguyên âm đơn phát sinh 13 nguyên âm kép, còn lại là 16 nguyên âm mũi và 1 âm uốn lưỡi. Cùng nhau tìm hiểu nhé!

1.Nguyên âm đơn trong tiếng Trung Quốc

  1. a : Phát âm như chữ ‘a’ trong tiếng Việt nhưng khẩu hình gọn hơn , không có độ dãn như tiếng Việt , đồng thời âm vực cũng phải cao hơn trong tiếng Việt.
  2. o : phát âm gần như chữ o trong tiếng Việt , khẩu hình hai môi tròn.
  3. e : phát âm giống với “ơ” và “ưa” trong tiếng Việt. Khi ghép với nguyên âm khác tạo phụ âm ghép thì đọc là “ê”.
  4. i : có 2 cách đọc tùy theo nhóm phụ âm đứng trước. Có lúc phát âm như chữ “i” trong tiếng Việt nhưng đọc dài hơn. Có những trường hợp sẽ đọc như “ư”
  5. u : khẩu hình miệng tròn , phát âm như chữ “u” trong tiếng Việt nhưng đọc dài hơn.
  6. ü : hai môi tròn , đọc gần giống “uy”. Đầu lưỡi dính để ở răng dưới. Không thay đổi khẩu hình khi phát âm.

2. Nguyên âm ghép

2.1 Nguyên âm kép (ghép từ 2-3 nguyên âm đơn)

  1. ai: là cách đọc nối giữa a và i. Đọc sẽ giống như chữ ‘ai’ trong tiếng Việt nhưng đọc dài hơn tí.
  2. ei: đọc nối từ ê sang i. Ta sẽ đọc thành chữ “ê-i” khá giống chữ “ây” trong tiếng Việt.
  3. ao: đọc nối từ a sang o. Ta sẽ đọc thành “a-o”, gần giống chữ “ao” trong tiếng Việt nhưng sẽ đọc khẩu hình gọn hơn.
  4. ou: là cách đọc nối từ o sang u. Ta sẽ đọc thành “o-u”, gần giống với “âu” trong tiếng Việt nhưng gọn khẩu hình hơn.
  5. ia: đọc nối giữa i và a. Ta sẽ đọc thành “i-a” , phát âm gần với chữ “ya”.
  6. ie: đọc nối giữa i và ê. Tạo thành vận mẫu “i-ê”, đọc gần với chữ “yê”.
  7. ua: đọc nối giữa u và a. Đọc thành vần “oa” gần giống tiếng Việt.
  8. uo: đọc nối giữa u và o. Tạo thành âm “u-o” phát âm gần giống với chữ “ua”.
  9. iao: đọc nối giữa i và a-o. Tạo thành âm ‘i-ao’ , phát âm như ‘dao’.
  10. iu (iou): là ghép giữa i và o-u. Tạo thành âm “i-ou” , phát âm gần như chữ “dâu” , hoặc có thể đọc là “i-u” âm “iu”. (Khi phiên âm pinyin chỉ phiên âm iu)
  11. uai: ghép giữa u và a-i. Đọc thành tiếng sẽ ra vần “u-ai” , nghe gần như “oai’ trong tiếng Việt.
  12. ui (uei): nối giữa u và e-i. Đọc thành “u-ei”. Khá giống với “uây” trong tiếng Việt. (PInyin khi phiên âm chỉ viết là ui).
  13. üe: nối giữa uy và ê. Đọc thành “uy-ê”, giống vần “uê” trong tiếng Việt.

2.2 Nguyên âm mũi trong tiếng Trung

  1. an: khẩu hình miệng không há rộng chỉ hé ra. Phát âm như “an” trong tiếng Việt. Kết thúc âm để đầu lưỡi thẳng và chạm vào mặt trong răng dưới.
  2. ang: Khẩu hình miệng há rộng, phát âm chữ “ang” nhưng có thêm âm mũi , khi phát âm sẽ cảm giác giống như có gì đó nghẹn ở cổ.
  3. en: Đọc giống như khi phát âm chữ “ân”  trong tiếng Việt. Kết thúc âm để đầu lưỡi thẳng và chạm vào mặt trong răng dưới.
  4. eng: Miệng há rộng, phát âm chữ “âng” nhưng có thêm âm mũi , khi phát âm sẽ cảm giác giống như có gì đó nghẹn ở cổ.
  5. in: Đọc giống “in” trong tiếng Việt
  6. iang: Nối giữa i và ang . Đọc thành “i-ang” phát âm gần với chữ “dang” nhưng khẩu hình gọn chứ không bẹt âm như tiếng Việt.
  7. ong: Đọc ở giữa ong và ung . Khẩu hình miệng tròn, không há to.
  8. iong: Đọc nối giữa i và ong. Phát âm “i-ong”
  9. ing:  Có thể phát âm như ‘ing’ trong tiếng anh hoặc “iê-ng”.
  10. uan: ghép giữa u và an, đọc thành “u-an”, phát âm như “oan”.
  11. uang: ghép giữa u và ang , đọc thành “u-oang” như chữ “oang” trong tiếng Việt.
  12. un (uen): đọc nối giữa u và en. Phát âm thành “u-en” đọc như “uân” trong tiếng Việt. Pinyin quốc tế chỉ ghi là un.
  13. ueng: không ghép cùng phụ âm. Đọc ghép giữa u và eng, phát âm như “quâng” trong tiếng Việt. Khi đứng 1 mình, âm u sẽ chuyển thành phụ âm không chính thức w để tạo thành chữ “weng”
  14. ün: đọc là “uy-n” , giống “uyn” trong tiếng Việt nhưng khẩu hình gọn hơn. Khi đứng 1 mình sẽ thêm phụ âm không chính thức y để tạo thành âm “yün”
  15. üan: đọc là “ü-an”, phát âm giống với chữ “oen” trong tiếng Việt.
  16. er: Để đầu lưỡi chạm vào phần ngạc cứng. Khi phát âm sẽ cong lưỡi và phát âm chữ “ơ + r”.

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận