Quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

Quá khứ hoàn thành là một thì vô cùng đặc biệt trong mười hai thì tiếng Anh hiện đại bởi lẽ nó không đơn thuần là dạng quá khứ của hiện tại hoàn thành. Hãy cùng mình đi vào bài học ngày hôm nay và nắm bắt được mọi thông tin về thì này nhé.

1. Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh là gì?

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Nó được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

2. Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành

2.1. Dạng cấu trúc câu khẳng định

Công thức: S + had + past participle

Eg:

  • I had eaten dinner when he bought for me some cakes. (Tôi đã ăn tối khi mà anh ấy mua cho tôi một vài cái bánh.)
  • My brother had done his homework before I arrived. (Em trai tôi đã hoàn thành bài tập về nhà khi tôi về)
  • Chung had done his exercise by noon. (Chung đã tập luyện xong tronng buổi trưa.)
  • She had gone out when he came into the house. (Cô ấy đã đi ra ngoài khi anh vào nhà.)

2.2. Dạng cấu trúc câu phủ định

Công thức: S + had not + past participle

Ta có thể viết tắt had not thành hadn’t.

Eg:

  • We had not finished the report before we had a test. (Chúng tôi không hoàn thành báo cáo trước khi chúng tôi có bài kiểm tra.)
  • He hadn’t finished his breakfast when I saw him. (Anh ấy vẫn chưa ăn xong bữa sáng khi tôi trông thấy anh ta)
  • He hadn’t come home when I got there. (Anh ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)

2.3. Dạng cấu trúc câu nghi vấn

Công thức câu hỏi yes no question: Had + S + past participle..?

Nếu đồng ý, ta trả lời là Yes, S + had. Nếu không đồng ý, ta trả lời là No, S + hadn’t

Công thức câu hỏi WH_question: WH_word + had + S + past participle?

WH_word là các từ như: what, when, where, why,…

Eg:

  • What had you do when your mother went to Paris?. (Bạn làm gì khi mẹ bạn đến Paris?)
  • Had the film ended when he arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi anh ấy tới rạp chiếu phim phải không?)
Ví dụ của cấu trúc thể nghi vấn trong quá khứ hoàn thành

3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Khi 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước cùng với đó là quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau

  • I met him after he had divorced (Tôi gặp anh ấy sau khi anh ấy ly dị)
  • John bought that bike after I had given him some money. (John mua cái xe đạp đó sau khi tôi cho anh ta tiền)

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và được hoàn tất trước 1 thời điểm trong quá khứ hay trước 1 hành động khác đã kết thúc trong quá khứ.

  • They had had lunch when she arrived. (Họ đã có bữa trưa khi cô ấy đến)

Khi thì quá khứ hoàn thành thường được sử dụng với thì quá khứ đơn, chúng ta thường dùng kèm với những giới từ và liên từ như: by, before, after, when, till, until, as soon as, no sooner… than

  • No sooner had Linda closed this door than her friend knocked. (Linda vừa mới đóng cửa thì bạn của cô ấy gõ cửa.)

Hành động xảy ra như là điều kiện đầu tiên cho hành động khác

  • Tom had prepared for the exams and was ready to do well. (Tom đã chuẩn bị cho bài kiểm tra và sẵn sàng để làm tốt)

Trong câu điều kiện loại ba để diễn tả điều kiện không có thực.

  • If you had studied harder, you would have passed that final exam. (Nếu bạn chịu khó học hơn, bạn sẽ qua được bài kiểm tra cuối năm.)

Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ, trước một mốc thời gian khác

  • She had lived abroad for ten years when she received the transfer. (Cô ấy đã sống ở nước ngoài 10 năm kể từ khi cô ấy nhận được sự chuyển tiếp)

4. Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành 

Khi trong các câu có các từ: when, before, aftter, by the time, ta dùng thì quá khứ hoàn thành.

Eg:

  • We had not finished the report before we had a test.
  • He had seen this movie before John called.
  • After John had cleaned the house, John went to school.
  • After my brother had washed his clothes, he studied.
  • My sister hadn’t brushed her teeth before she went to bed last night.

Khóa học cho bạn:

Related Posts

Nhập bình luận